Cọc bê tông cốt thép thường (cọc vuông) là loại cọc đúc sẵn có tiết diện hình vuông đặc, được sử dụng phổ biến trong xây dựng nền móng cho các công trình dân dụng và công nghiệp nhờ khả năng chịu tải tốt và quy trình thi công linh hoạt.

1. Đặc điểm cấu tạo
Cọc được cấu thành từ hai thành phần chính:
Bê tông: Thường sử dụng bê tông mác cao (phổ biến nhất là #250, #300 hoặc cao hơn tùy thiết kế) để đảm bảo cường độ nén.
Cốt thép: Gồm thép chủ chịu lực (thường là 4 thanh thép phi 14, 16, hoặc 18 bố trí ở 4 góc) và thép đai quấn quanh để tăng tính liên kết và chống nứt.
Mũi cọc: Có thể là mũi bằng hoặc mũi nhọn (bọc thép) để dễ dàng xuyên qua các lớp đất cứng.
2. Kích thước và thông số phổ biến
Các loại kích thước cọc vuông thông dụng tại Việt Nam bao gồm:
Tiết diện (mm): 200×200, 250×250, 300×300, và 400×400.
Chiều dài đoạn cọc: Thường dao động từ 3m đến 12m mỗi đoạn để thuận tiện cho việc vận chuyển và ép nối tại hiện trường.
3. Ưu điểm nổi bật
Tính thích nghi: Có thể thay đổi chiều dài cọc linh hoạt bằng cách nối thêm các đoạn cọc thép.
Độ bền cao: Khả năng chống ăn mòn tốt trong môi trường nước và hóa chất hòa tan dưới nền đất.
Dễ thi công: Phù hợp với nhiều phương pháp hạ cọc như đóng cọc bằng búa hoặc ép cọc bằng robot/thủy lực.
4. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Việc thiết kế và thi công cọc vuông tại Việt Nam tuân theo các tiêu chuẩn như:
TCVN 5574:2012: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
TCVN 9394:2012: Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.